Thứ 3, Ngày 29 Tháng 9 Năm 2020
Quy định về cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
Ngày cập nhật: 27/07/2020 04:09:50 | Lượt xem: 143 | |
Ngày 08/7/2020, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư số 78/2020/TT-BCA quy định về cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân; Thông tư gồm 3 chương, 11 điều.

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân; việc trưng tập cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân; chế độ, chính sách và trách nhiệm quản lý đối với cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân.


* Theo đó, tiêu chuẩn cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân được quy định tại Điều 3 như sau:


1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra của cơ quan trưng tập.


2. Có trình độ Đại học trở lên.


3. Đã có thời gian công tác từ 03 năm trở lên thuộc lĩnh vực yêu cầu cần có cộng tác viên thanh tra.


* Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân khi tham gia Đoàn Thanh tra được quy định tại Điều 47 và Điều 54 của Luật Thanh tra, cụ thể:


- Trong thực nhiệm nhiệm vụ thanh tra hành chính:


1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn Thanh tra.


2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.


3. Kiến nghị Trưởng đoàn Thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn Thanh tra quy định tại Điều 46 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.


4. Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra.


5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn Thanh tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.


- Trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành:


1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra theo Đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:


a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn Thanh tra;


b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;


c) Kiến nghị Trưởng đoàn Thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn Thanh tra quy định tại Điều 53 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;


d) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;


đ) Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra;


e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn Thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn Thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.


2. Trong quá trình thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này.


3. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:


a) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;


b) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;


c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;


d) Báo cáo Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.


* Việc trưng tập cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân được quy định tại Điều 5 như sau:


1. Căn cứ kế hoạch thanh tra hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thanh tra thường xuyên, thanh tra đột xuất, Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân gửi văn bản đề nghị Thủ trưởng đơn vị chức năng cử cán bộ tham gia Đoàn Thanh tra.


Nội dung văn bản đề nghị phải ghi rõ căn cứ trưng tập cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân, yêu cầu về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, chức danh cán bộ được trưng tập, thời gian trưng tập, nơi làm việc, chế độ đãi ngộ và các nội dung khác có liên quan.


2. Việc trưng tập cộng tác viên thanh tra phải được thống nhất bằng văn bản của Thủ trưởng cử cán bộ trưng tập. Trường hợp do yếu tố khách quan, đơn vị cử cán bộ trưng tập không bố trí được cán bộ tham gia Đoàn thanh tra phải có văn bản trả lời (nêu rõ lý do).


3. Trường hợp đơn vị cử cán bộ trưng tập không bố trí được cán bộ tham gia Đoàn Thanh tra theo yêu cầu của đơn vị trưng tập thì đơn vị trưng tập có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cấp trên của đơn vị trưng tập để xin ý kiến chỉ đạo và thông báo cho Thủ trưởng cấp trên đơn vị cử cán bộ trưng tập biết.


4. Trường hợp Đoàn thanh tra do yêu cầu kéo dài thời gian trưng tập thì Thủ trưởng đơn vị trưng tập phải có văn bản gửi Thủ trưởng đơn vị cử cán bộ trưng tập nêu rõ lý do, thời gian kéo dài.


5. Trong trường hợp cộng tác viên thanh tra không đáp ứng yêu cầu của đơn vị trưng tập về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn hoặc vì lý do khác nhằm đảm bảo khách quan trong quá trình thanh tra, đơn vị trưng tập có văn bản từ chối không bố trí cộng tác viên thanh tra tham gia Đoàn thanh tra và đề nghị đơn vị cử cán bộ trưng tập bố trí cán bộ khác đảm bảo các yêu cầu tham gia Đoàn thanh tra.


* Về chế độ, chính sách đối với cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân được quy định tại Điều 6 như sau:


1. Trong thời gian được trưng tập tham gia Đoàn Thanh tra, cộng tác viên thanh tra được đơn vị trực tiếp quản lý trả nguyên lương, phụ cấp theo quy định.


2. Đơn vị trưng tập cộng tác viên thanh tra chi trả công tác phí, đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc cần thiết và các quyền lợi khác như thanh viên của Đoàn Thanh tra.


Trường hợp đơn vị trưng tập không trực tiếp quản lý nguồn kinh phí chi trả thì đơn vị quản lý cấp trên của đơn vị trưng tập chi trả công tác phí cho cộng tác viên thanh tra theo đề nghị của đơn vị trưng tập.

 

3. Được bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra.


4. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.


5. Được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.


* Ngoài ra, Thông tư của Bộ Công an còn quy định cụ thể trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trưng tập (Điều 8); trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị cử cán bộ được trưng tập (Điều 9).


* Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/8/2020. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu nếu được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.


Lê Trung Thành

 


  CÁC TIN ĐÃ ĐƯA
MỚI NHẤT:
Tuyên truyền phòng-chống ma túy và tệ nạn xã hội tại Ia Grai
Quy định mới về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Đề xuất mới về phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy
Gia Lai phổ biến, giáo dục pháp luật cho người có uy tín
Tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ tại trường học
Sơ kết mô tuyền truyền pháp luật qua mạng xã hội
Những nội dung đổi mới của dự thảo Luật Cư trú (sửa đổi)
Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) không quy định về đào tạo sát hạch, cấp bằng lái
Ia Pa: Tổ chức tuyên truyền pháp luật tại xã Ia Trok và Chư Mố
Bộ Công an tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia dự thảo Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Tags:
 
 
 
 
Ý kiến của bạn (vui lòng gõ tiếng việt có dấu):
 
Xin vui lòng nhập họ và tên.
Xin vui lòng nhập địa chỉ email.
Nội dung Xin vui lòng nhập nội dung bình luận.
Mã xác nhận(*) ImageCaptcha ReCaptcha
  Xin vui lòng nhập mã xác nhận
Mã xác nhận không hợp lệ
 
BÌNH LUẬN BÀI VIẾT
THÔNG TIN CẢI CÁCH
Trần Huy Cường
Năm sinh:

Tội danh:
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Lê Tố
Năm sinh:

Tội danh:
- Cố ý làm hư hỏng tài sản
Võ Đình Long
Năm sinh:

Tội danh:
- Cố ý gây thương tích
Đỗ Văn Chung
Năm sinh:

Tội danh:
- Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
TRẦN THỊ VY THẢO
Năm sinh:

Tội danh:
- Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
NGUYỄN MINH LUÂN
Năm sinh:

Tội danh:
- Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
LƯU CÔNG VŨ
Năm sinh:

Tội danh:
- Cố ý làm hư hỏng tài sản
NGUYỄN ANH TRUYẾT
Năm sinh:

Tội danh:
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Ksor Ngat
Năm sinh:

Tội danh:
- Trộm cắp tài sản
TRẦN DUY LONG
Năm sinh:

Tội danh:
- Cố ý gây thương tích
Thống kê truy cập
Tổng lượt truy cập: 0002802845
Đang online: 64
Đánh giá Website:
Liên kết Website
Ý kiến của bạn
Bạn thấy bố cục trang web như thế nào?
  •   Đẹp
  •   Không đẹp
  •   Bình thường
PHÁP CHẾ, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ TƯ PHÁP
 
 
  GIỚI THIỆU | SƠ ĐỒ WEBSITE | TIẾNG ANH | ĐẶT LÀM TRANG CHỦ   Về đầu trang  
Bản quyền thuộc về Công an tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: 267A Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm nội dung: Công an tỉnh Gia Lai
Giấy phép số 09/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 8/1/2014